Trình tự thực hiện:
- Người được trợ giúp pháp lý có quyền gửi
đơn khiếu nại đến người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Người đứng
đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối
với những hành vi quy định tại khoản 1, Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.
- Trường hợp
người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của người đứng
đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được
giải quyết thì có quyền khiếu nại lên Giám đốc Sở Tư pháp. Trong thời hạn 06
ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giải
quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp có hiệu
lực thi hành.
- Trường hợp
người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở
Tư pháp hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi
kiện tại Tòa án.
Cách thức thực hiện: Nộp đơn khiếu nại đến người đứng đầu của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp
lý (đối với khiếu nại lần 1); nộp đến Giám đốc Sở Tư pháp (khiếu nại lần 2).
Thành phần hồ sơ:
Đơn khiếu nại
theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông
tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số
hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý và các giấy tờ có liên quan (mẫu số 03-TP-TGPL).
03-TP-TGPL.docx
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ
sơ:
- Đối với
Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được khiếu nại;
- Đối với
Giám đốc Sở Tư pháp: 06 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Người được
trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Giám đốc
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;
- Giám đốc Sở
Tư pháp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Khi có căn
cứ cho rằng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp
lý có hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình như: từ
chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thực hiện
trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật; thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp
lý không đúng pháp luật.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại theo mẫu ban hành
kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TTBTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu số
03-TP-TGPL).
03-TP-TGPL.docx
Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số
điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.