Trình tự thực hiện:
- Người được trợ giúp pháp lý có
nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý thì làm đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp
lý và gửi Trung tâm trợ giúp pháp lý, tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp
pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ
giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp
pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia
trợ giúp pháp lý, Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật
trở lên làm việc tại Trung tâm trợ giúp pháp lý, Cộng tác viên trợ
giúp pháp lý).
Khi nhận được đơn rút yêu cầu trợ
giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý trả
lời ngay bằng văn bản về việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp
lý.
Cách thức thực hiện:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
-
Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
Gửi
hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý
theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông
tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số
hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý (mẫu số 05-TPTGPL).
05-TPTGPL.docx
Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Người được trợ giúp pháp lý có
nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý; tổ chức hành
nghề luật sư, tô chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Người được trợ giúp pháp lý được rút
yêu cầu trợ giúp pháp lý, vụ việc trợ giúp pháp lý kết thúc.
Phí, lệ phí:
Không.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm
theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu số 05-TP-TGPL).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư
trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch;
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết
một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ
giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất
lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.