* Cơ quan ban hành: UBND tỉnh
* Ngày ban hành: 07/01/2025
* Ngày có hiệu lực: 21/01/2025
* Văn bản hết hiệu lực: Quyết
định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5
năm 2024 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
* Nội dung chính:
Quyết định này quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi
phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại khoản
5, Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với hành vi hủy hoại đất
trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Theo đó, đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất:
1. Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày
tầng đất đang canh tác: Trường hợp diện tích vi phạm thuộc các thửa đất nông
nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án đang triển khai thực hiện, đã có quy hoạch,
không còn tiếp tục sản xuất, canh tác được nữa do thấp trũng và không có nguồn
nước, bị bỏ hoang không canh tác.
2. Hành vi làm thay đổi lớp mặt của
đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát,
sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi
phạm: Trường hợp diện tích vi phạm thuộc các thửa đất nông nghiệp bị ảnh hưởng
bởi các dự án đang triển khai thực hiện, đã có quy hoạch, không sản xuất được
nữa do thấp trũng và không có nguồn nước, bị bỏ hoang không canh tác.
3. Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn,
rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã
được xác định: Trường hợp diện tích đất vi phạm đã có quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, phù hợp mục đích sử dụng
đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
Đối với hành vi làm biến dạng địa hình:
1. Hành vi thay đổi độ dốc bề mặt
đất: Trường hợp diện tích đất vi phạm mà hiện nay phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, phù hợp
mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được
cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Hành vi hạ thấp bề mặt đất:
Trường hợp diện tích đất vi phạm mà hiện nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,
kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, phù hợp mục
đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận
3. Hành vi san lấp đất có mặt nước
chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi): Trường hợp diện tích đất vi phạm mà
tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính diện tích đất mặt nước chuyên
dùng đó không còn cần thiết cho mục đích sử dụng đã được xác định.
4. Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp
bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm
khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức
cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được
công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận):
Trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, phù hợp mục đích sử dụng
đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
* Trách
nhiệm thực hiện của địa phương:
- Trách nhiệm xây dựng thể chế:
+ Ban hành văn bản mới: Không
+ Bãi bỏ văn bản địa phương đã ban hành:
Không.
- Trách nhiệm khác: Không
- Cơ quan tham mưu: Sở
Nông nghiệp và Môi trường