Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Nghị định 83/2021/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thươ...

Giới thiệu văn bản mới Nghị định của Chính phủ  
Nghị định 83/2021/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước CHXHCNVN và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2021-2022

* Cơ quan ban hành: Chính phủ.

* Ngày ban hành: 13/9/2021.

* Ngày có hiệu lực: 13/9/2021 đến hết ngày 31/12/2022.

* Nội dung chính:

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận Việt Nam-Campuchia

Ngày 13/9/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 83/2021/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2021-2022.

Theo đó, hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam-Campuchia giai đoạn 2021-2022 phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Thuộc Biểu thuế nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam-Campuchia giai đoạn 2021-2022; Có Giấy Chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp; Thông quan qua các cặp cửa khẩu theo quy định.

Bên cạnh đó, đối với mặt hàng lúa gạo, trường hợp nhập khẩu vượt hạn ngạch thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch có thể được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên hoặc có thể được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.

Ngoài ra, trường hợp lá thuốc lá chưa chế biến nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo WTO và đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP;…

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: Không.

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không quy định trực tiếp.

- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh./.